Hướng dẫn doanh nghiệp xác định đối tượng được giảm thuế

2

(Chinhphu.vn) – Công ty bà Nguyễn Thị Kim Mai (Cần Thơ) cung cấp dịch vụ gia công sang chiết, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. Công ty chỉ thực hiện khâu gia công, còn bên thuê sẽ cung cấp toàn bộ bao bì, cũng có khi công ty bà mua bao bì và tính vào giá gia công, trường hợp này, công ty kê khai thuế đầu vào cho dịch vụ gia công này.

Bà Mai hỏi, hiện mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho dịch vụ gia công sang chiết, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật công ty đang xuất cho khách hàng trước đây là 10% có đúng không? Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ thì có được giảm thuế còn 8% hay không?

Cục Thuế TP. Cần Thơ trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định.

– Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

– Tại Điều 9 quy định về thuế suất thuế GTGT 0%

– Tại Điều 10 quy định về thuế suất thuế GTGT 5%

– Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại…”.

Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội.

Tại Điều 1 quy định về giảm thuế GTGT:

“1. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  1. a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. d) Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế GTGT.

  1. Mức giảm thuế GTGT
  2. a) Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này…
  3. Trình tự, thủ tục thực hiện
  4. a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn GTGT cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “8%”; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn GTGT…
  5. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT thì không được giảm thuế GTGT.
  6. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có)…”.

Tại Khoản 1, Điều 3 quy định:

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022″.

– Căn cứ Phụ lục I – Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP;

– Căn cứ Phụ lục II – Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP;

– Căn cứ Phụ lục III – Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP;

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có dịch vụ gia công sang chiết, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật thì dịch vụ gia công nêu trên thuộc các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Nếu dịch vụ gia công sang chiết, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 1/2/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Cục Thuế TP. Cần Thơ trả lời bà Nguyễn Thị Kim Mai biết để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Theo chinhphu.vn